Bạn hãy bắt đầu vui vẻ nhé! Dùng thử miễn phí

Đây là khóa học vừa học ngữ pháp tiếng Anh một cách chi tiết, vừa có thể rèn luyện kỹ năng nói. Vì khóa học này chuyên về "trau dồi tiếng Anh có thể nói được" và có thể học một cách nghiêm túc từ ngữ pháp tiếng Anh cơ bản, nên nội dung khá dễ ngay cả với người mới bắt đầu. Trong bài học, bạn sẽ rèn luyện một cách kỹ lưỡng để có thể sử dụng được những ngữ pháp tiếng Anh đã học trong hội thoại thực tế. Khóa học này phù hợp với những người muốn vừa học tiếng Anh từ cơ bản, vừa rèn luyện kỹ năng nói.

Ví dụ
Bài học (50 bài học)
  • Lesson 1 Câu khẳng định với động từ thường (ngôi thứ ba số ít, thì hiện tại)
    Có thể truyền đạt về người thứ 3 ngoài "tôi" và "bạn" như: "Bố tôi đang làm việc ở ngân hàng".
  • Lesson 2 Câu phủ định với động từ thường (ngôi thứ ba số ít, thì hiện tại)
    Có thể truyền đạt về người thứ 3 ngoài "tôi" và "bạn" như: "Anh ấy không thích bóng rổ".
  • Lesson 3 Câu nghi vấn với động từ thường (ngôi thứ ba số ít, thì hiện tại)
    Có thể hỏi về người thứ 3 ngoài "tôi" và "bạn" như: "Cô ấy có biết điều đó không?".
  • Lesson 4 Câu nghi vấn sử dụng What (thì hiện tại)
    Có thể hỏi đối phương xem cái gì đó là "gì" như: "Cái này là gì?", "Đồ ăn yêu thích của bạn là gì?".
  • Lesson 5 Câu nghi vấn sử dụng What + danh từ ~? (thì hiện tại)
    Có thể sử dụng What để đặt câu hỏi về vật, thời gian như: "Bạn thích màu gì?", "Bạn thức dậy lúc mấy giờ?".
  • Lesson 6 Câu nghi vấn sử dụng When (thì hiện tại)
    Có thể hỏi xem cái gì đó diễn ra khi nào như: "~ là khi nào?", "Khi nào ~".
  • Lesson 7 Câu nghi vấn với động từ Be sử dụng Who (thì hiện tại)
    Có thể hỏi về một nhân vật nào đó như: "~ là ai?".
  • Lesson 8 Câu nghi vấn với động từ thường sử dụng Who (thì hiện tại)
    Có thể hỏi xem "ai" làm gì như: "Ai nấu ăn?", "Ai chụp ảnh?".
  • Lesson 9 Giới từ chỉ địa điểm: In front of, Near, By
    Có thể truyền đạt địa điểm một cách cụ thể như: "Tôi đang ở phía trước ~", "Tôi đang ở gần ~".
  • Lesson 10 Giới từ chỉ quan hệ vị trí: Next to, Between, Under
    Có thể truyền đạt vị trí cụ thể của cái gì đó như: "ở bên cạnh ~", "ở giữa ~", "ở dưới ~".
  • Lesson 11 Giới từ chỉ quan hệ vị trí: Above, Below
    Có thể truyền đạt vị trí cụ thể của cái gì đó như: "ở trên ~", "ở dưới ~".
  • Lesson 12 Câu nghi vấn sử dụng Where (thì hiện tại)
    Có thể hỏi về địa điểm như: "Bạn đang sống ở đâu?".
  • Lesson 13 Câu nghi vấn sử dụng Why (thì hiện tại)
    Có thể hỏi về lý do như: "Tại sao ~ như vậy?".
  • Lesson 14 Câu nghi vấn với động từ Be sử dụng How (thì hiện tại)
    Có thể hỏi về tình trạng, trạng thái như: "Bạn có khỏe không?", "Thời tiết thế nào?".
  • Lesson 15 Câu nghi vấn hỏi về số, lượng, giá cả sử dụng How (thì hiện tại)
    Có thể hỏi về giá cả, số lượng như: "Bao nhiêu tiền?", "Có mấy cái?".
  • Lesson 16 Câu nghi vấn: How old ~?/ How long ~? (thì hiện tại)
    Có thể hỏi về tuổi và khoảng thời gian như: "Bao nhiêu tuổi?", "Tốn khoảng bao lâu?".
  • Lesson 17 Câu nghi vấn với động từ thường sử dụng How (thì hiện tại)
    Có thể hỏi về cách thức thực hiện của sự việc như: "Bạn học tiếng Anh như thế nào?".
  • Lesson 18 Cách diễn đạt sử dụng How để hỏi ý kiến (thì hiện tại)
    Có thể hỏi ý kiến, cảm nghĩ của đối phương như: "~ thế nào?", "Bạn nghĩ sao về ~?".
  • Lesson 19 Câu nghi vấn sử dụng How + trạng từ (thì hiện tại)
    Có thể hỏi về mức độ của sự việc như: "tần suất như thế nào", "nhanh như thế nào".
  • Lesson 20 Cách diễn đạt đề xuất sử dụng How about ~?
    Có thể đề xuất với đối phương như: "Bạn nghĩ sao về ~?", "Bạn nghĩ thế nào về ~?".
  • Lesson 21 Câu nghi vấn sử dụng Which (thì hiện tại)
    Có thể hỏi "cái nào" như: "Bạn đang tham gia câu lạc bộ nào?", "Bạn sẽ biểu diễn nhạc cụ nào?".
  • Lesson 22 Đại từ sở hữu: Mine, Yours, His, Hers, Theirs
    Có thể truyền đạt xem cái gì đó là của ai như: "đồ của tôi", "đồ của anh ấy".
  • Lesson 23 Câu nghi vấn sử dụng Whose (thì hiện tại)
    Có thể hỏi xem cái gì đó là của ai như: "Bức tranh của ai?", "Con chó của ai?".
  • Lesson 24 Câu khẳng định ở thì hiện tại tiếp diễn
    Có thể truyền đạt về những việc đang làm , đang xảy ra ngay tại thời điểm hiện tại như: "Bây giờ tôi đang ~".
  • Lesson 25 Câu phủ định ở thì hiện tại tiếp diễn
    Có thể truyền đạt về những việc hiện tại đang không làm như: "Bây giờ tôi đang không ~".
  • Lesson 26 Câu nghi vấn ở thì hiện tại tiếp diễn
    Có thể hỏi đối phương xem hiện tại có đang làm gì đó hay không như: "Bây giờ bạn có đang ~ không?".
  • Lesson 27 Câu nghi vấn Wh-/ How ở thì hiện tại tiếp diễn
    Có thể hỏi thông tin chi tiết hơn về việc đang làm hiện tại như: "Bây giờ bạn đang làm gì?", "Bây giờ bạn đang học ở đâu?".
  • Lesson 28 Phân biệt cách sử dụng của động từ thường ở thì hiện tại và thì hiện tại tiếp diễn
    Khi muốn nói: "đang ~", nếu là trường hợp truyền đạt về thói quen, trạng thái ở hiện tại thì sử dụng "thì hiện tại", thay vì " thì hiện tại tiếp diễn". Bạn sẽ có thể hiểu được về những quy tắc này và sử dụng một cách phù hợp trong hội thoại.
  • Lesson 29 Câu khẳng định với động từ Be (thì quá khứ)
    Có thể nói câu khẳng định về quá khứ như: "Tôi đã ~", "Điều đó đã ~".
  • Lesson 30 Câu phủ định với động từ Be (thì quá khứ)
    Có thể nói câu phủ định về quá khứ như: "Tôi đã không ~", "Điều đó đã không ~".
  • Lesson 31 Câu nghi vấn với động từ Be (thì quá khứ)
    Có thể đặt câu hỏi về quá khứ như: "Bạn đã ~ không?", "Điều đó đã ~ không?".
  • Lesson 32 Câu nghi vấn Wh-/ How với động từ Be (thì quá khứ)
    Có thể hỏi một cách chi tiết về trạng thái, sự việc trong quá khứ như: "Bạn đã ở đâu?", "~ đã như thế nào?".
  • Lesson 33 Câu khẳng định với động từ thường (thì quá khứ)
    Có thể truyền đạt về những việc đã làm, đã xảy ra trong quá khứ như: "Tôi đã nấu bữa tối", "Tôi đã ăn sushi".
  • Lesson 34 Câu phủ định với động từ thường (thì quá khứ)
    Có thể truyền đạt về những điều không xảy ra trong quá khứ, không như vậy trong quá khứ như: "Tôi đã không ăn sáng", "Tôi đã không biết".
  • Lesson 35 Câu nghi vấn với động từ thường (thì quá khứ)
    Có thể hỏi về những việc đã làm, đã xảy ra trong quá khứ như: "Bạn đã có một cuối tuần vui vẻ chứ?", "Bạn đã đi Hawai à?".
  • Lesson 36 Câu nghi vấn Wh-/ How với động từ thường (thì quá khứ)
    Có thể hỏi một cách chi tiết về hành động, trạng thái trong quá khứ như: "Bạn đã đến lúc nào?", "~ đã sống ở đâu?".
  • Lesson 37 Câu khẳng định ở thì quá khứ tiếp diễn
    Có thể truyền đạt về những việc đang làm, đang xảy ra vào một thời điểm nào đó trong quá khứ như: "Khi đó tôi đang ~".
  • Lesson 38 Câu phủ định ở thì quá khứ tiếp diễn
    Có thể truyền đạt về những việc đang không làm, đang không xảy ra vào một thời điểm nào đó trong quá khứ như: "Khi đó tôi đang không ~".
  • Lesson 39 Câu nghi vấn ở thì quá khứ tiếp diễn
    Có thể hỏi về những việc đang làm, đang xảy ra vào một thời điểm nào đó trong quá khứ như: "Khi đó bạn có đang ~ không?".
  • Lesson 40 Câu nghi vấn Wh-/ How ở thì quá khứ tiếp diễn
    Có thể hỏi một cách chi tiết về những việc đã đang làm vào một thời điểm nào đó trong quá khứ như: "Khi đó bạn đang làm gì?", "Tại sao khi đó bạn ghi chép?".
  • Lesson 41 Phân biệt cách sử dụng của động từ thường ở thì quá khứ và thì quá khứ tiếp diễn
    Khi muốn nói: "khi đó đang ~", nếu là trường hợp truyền đạt về thói quen, trạng thái trong quá khứ thì sử dụng "thì quá khứ", thay vì "thì quá khứ tiếp diễn". Bạn sẽ có thể hiểu được về những quy tắc này và sử dụng một cách phù hợp trong hội thoại.
  • Lesson 42 Câu khẳng định với Be going to ~
    Có thể truyền đạt về dự định, kế hoạch trong tương lai như: "Tháng sau, tôi định đi du lịch".
  • Lesson 43 Câu phủ định với Be going to ~
    Có thể truyền đạt về những sự việc có thể không xảy ra trong tương lai như: "Tôi không có ý định đi".
  • Lesson 44 Câu nghi vấn với Be going to ~
    Có thể hỏi về dự định, kế hoạch trong tương lai như: "Bạn có định đi ~ không?".
  • Lesson 45 Câu nghi vấn Wh-/ How với Be going to ~
    Có thể hỏi một cách cụ thể về dự định, kế hoạch trong tương lai như: "Bạn định làm gì?", "Bạn định lưu trú bao lâu?".
  • Lesson 46 Câu khẳng định với Will (tương lai)
    Có thể truyền đạt về những việc có ý định sẽ làm trong tương lai, những sự việc có khả năng xảy ra (có thể suy đoán) như: "Tôi sẽ gọi điện thoại sau", "Có lẽ trời sẽ mưa".
  • Lesson 47 Câu phủ định với Will (tương lai)
    Có thể truyền đạt về những sự việc có khả năng không xảy ra trong tương lai, những việc không có ý định sẽ làm như: "Có lẽ trời sẽ không mưa", "Tôi sẽ không mang ô".
  • Lesson 48 Câu nghi vấn với Will (tương lai)
    Có thể hỏi về ý định, dự kiến của đối phương như: "Bạn có đi cùng không?", "Chủ nhật bạn có rảnh không?".
  • Lesson 49 Câu nghi vấn Wh-/ How với Will (tương lai)
    Có thể hỏi một cách cụ thể về những việc sẽ làm, những sự việc sẽ xảy ra như:"Khi nào dọn dẹp?", "Mấy giờ bắt đầu?".
  • Lesson 50 Phân biệt cách sử dụng của Be going to ~ và Will
    Có thể phân biệt cách sử dụng Be going to và Will khi nói về tương lai như “Tôi dự định sẽ ở nhà”, "Ngày mai trời sẽ mưa” tùy theo tình huống.
Phù hợp với
  • Người lần đầu tiên học tiếng Anh
  • Người muốn học tập một cách kỹ lưỡng từ kiến thức tiếng Anh cơ bản
  • Người muốn phát triển đồng thời cả kỹ năng tiếng Anh cơ bản và kỹ năng hội thoại
  • Người muốn có thể nói được nhưng không biết nên bắt đầu từ cái gì
  • Người mà từ trước đến nay học tiếng Anh mà không rõ mục đích, không cảm nhận được sự tiến bộ
  • Người đang phân vân vì không thể duy trì việc học tiếng Anh
Bạn sẽ học được gì
  • Câu với ngôi thứ ba số ít
  • Từ để hỏi
  • Giới từ
  • Câu ở thì hiện tại tiếp diễn
  • Câu ở thì quá khứ với động từ Be và động từ thường
  • Câu ở thì quá khứ tiếp diễn
  • Cách diễn đạt chỉ tương lai, v.v.
Bạn sẽ có thể làm gì
  • Có thể nói và hỏi về người thứ ba ngoài "tôi", "bạn"
  • Có thể sử dụng nhiều từ để hỏi như What, Where, v.v. để đặt nhiều câu hỏi khác nhau
  • Có thể sử dụng giới từ chỉ địa điểm để truyền đạt và hỏi đối phương về thông tin vị trí chi tiết hơn
  • Có thể truyền đạt và hỏi về việc đang làm, đang xảy ra ngay tại thời điểm hiện tại
  • Có thể nói và hỏi về trạng thái, sự việc, những gì đã xảy ra trong quá khứ
  • Có thể truyền đạt và hỏi về những dự định, kế hoạch trong tương lai
Trình tự bài học
  • 1
    Xác nhận ngữ pháp mục tiêu

    Cùng giáo viên xác nhận các mẫu ngữ pháp tiếng Anh mục tiêu của bài học.

  • 2
    Hội thoại phân vai

    Cùng giáo viên đọc đoạn hội thoại ngắn. Xác nhận xem các mẫu ngữ pháp tiếng Anh mục tiêu được sử dụng như thế nào trong hội thoại thực tế.

  • 3
    Câu khóa

    Xác nhận những câu quan trọng xuất hiện trong hội thoại phân vai.

  • 4
    Bài tập ngữ pháp 1, 2

    Làm bài tập sử dụng các mẫu ngữ pháp tiếng Anh mục tiêu.

  • 5
    Hoạt động nói 1, 2, 3

    Luyện tập nói bằng cách sử dụng các mẫu ngữ pháp tiếng Anh mục tiêu.

  • 6
    Hãy thử nói chuyện với giáo viên

    Hãy sử dụng những nội dung đã học hôm nay và thoải mái hội thoại với giáo viên một cách tự do hơn.

Bình luận

Giao tiếp bằng tiếng Anh đôi khi chỉ cần liệt kê các từ vựng với nhau là được, nhưng bằng cách sử dụng ngữ pháp phù hợp, bạn có thể truyền đạt cảm xúc, suy nghĩ một cách chính xác hơn. Những người đang cảm thấy mình đang tiến bộ chậm với những suy nghĩ như: "Dù đang học tiếng Anh nhưng đến khi hội thoại thì chẳng nói ra được từ nào", "Lúc nào cũng sử dụng những cụm từ giống nhau", "Cảm thấy nhàm chán với chính những cấu trúc mà mình thường sử dụng", v.v. thì bằng cách tham gia khóa học này, bạn sẽ có thể nâng cao kỹ năng nói. Chúng tôi đã phát triển khóa học này với mong muốn lớn nhất là giúp các bạn có thể thoải mái giao tiếp bằng tiếng Anh một cách tự tin, giúp cho việc giao tiếp bằng tiếng Anh sẽ trở nên phong phú hơn. Vì vậy, nhất định hãy thử trải nghiệm nhé!

Các khóa học được đề xuất tiếp theo
Khóa học Tiếng Anh thiết yếu (Kimini Plus) Cấp độ 3
Tiếp tục học khóa học từ Cấp độ 2.