Bạn hãy bắt đầu vui vẻ nhé! Dùng thử miễn phí

Đây là khóa học vừa học ngữ pháp tiếng Anh một cách chi tiết, vừa có thể rèn luyện kỹ năng nói. Vì khóa học này chuyên về "trau dồi tiếng Anh có thể nói được" và có thể học một cách nghiêm túc từ ngữ pháp tiếng Anh cơ bản, nên nội dung khá dễ ngay cả với người mới bắt đầu. Trong bài học, bạn sẽ rèn luyện một cách kỹ lưỡng để có thể sử dụng được những ngữ pháp tiếng Anh đã học trong hội thoại thực tế. Khóa học này phù hợp với những người muốn vừa học tiếng Anh từ cơ bản, vừa rèn luyện kỹ năng nói.

Ví dụ
Bài học (50 bài học)
  • Lesson 1 Câu với động từ nguyên thể có To sử dụng Ask, Tell
    Có thể nói về việc yêu cầu, đề nghị, truyền đạt đến ai đó như: "nhờ (ai đó) làm gì đó", "nói (ai đó) làm gì đó".
  • Lesson 2 Câu với For + chủ ngữ về mặt ý nghĩa + động từ nguyên thể có To với
    Có thể làm rõ một hành động nào đó được thực hiện vì ai và truyền đạt đến đối phương như: "Đây là tài liệu để bạn điền vào phần thông tin cần thiết", "Tôi có thể mượn sách cho anh ấy đọc được không?.
  • Lesson 3 Câu sử dụng Used to, Would
    Có thể truyền đạt về những việc thường làm trong quá khứ hoặc thói quen trong quá khứ như: "Trước đây, tôi thường ~", "Tôi thường xuyên ~".
  • Lesson 4 Thể phủ định của động từ nguyên thể
    Có thể sử dụng động từ nguyên thể để truyền đạt về ý định, hành động mang tính phủ định như: "Tôi quyết định sẽ không ~", "Tôi sẽ cố gắng không ~", v.v..
  • Lesson 5 Câu sử dụng Have got to ~/ Ought to ~
    Có thể truyền đạt về những việc cần làm như: "Tôi phải ~", "Bạn nên/ cần thiết ~".
  • Lesson 6 Câu sử dụng Be supposed to ~
    Có thể truyền đạt về dự định, quy tắc, nghĩa vụ, quyết định, v.v. như: "Đã có quyết định ~", "Quy định là phải ~".
  • Lesson 7 There+seem+động từ nguyên thể có To
    Có thể sử dụng cách diễn đạt: "Có vẻ như có ~" như: "Có vẻ như điện thoại gặp vấn đề", "Có vẻ như không có cách giải quyết".
  • Lesson 8 Câu với động từ nguyên thể có To và tân ngữ giả It
    Có thể trau dồi cách diễn đạt để truyền đạt cảm xúc, ý kiến của bản thân sử dụng động từ nguyên thể như: "Tôi đã nhận ra việc làm việc ở văn phòng thật nhàm chán", "Tôi nghĩ việc hai bên hiểu nhau là rất quan trọng".
  • Lesson 9 Câu sử dụng cụm động từ 1
    Có thể nâng cao kỹ năng diễn đạt tiếng Anh bằng cách sử dụng các cụm động từ như: "catch up with", "turn on", v.v. để truyền đạt đến đối phương bẳng cách nói tự nhiên hơn.
  • Lesson 10 Câu sử dụng cụm động từ 2 (với đại từ tân ngữ)
    Có thể nâng cao kỹ năng diễn đạt tiếng Anh bằng cách sử dụng các cụm động từ như: "call me back", ”write it down", v.v. để truyền đạt đến đối phương bẳng cách nói tự nhiên hơn.
  • Lesson 11 Thì tiếp diễn chỉ sự lặp lại
    Có thể truyền đạt về những hành động lặp lại, thói quen của ai đó như: "Cô ấy lúc nào cũng ~".
  • Lesson 12 Thì tương lai tiếp diễn
    Có thể truyền đạt về những việc dự định sẽ làm vào một thời điểm nào đó trong tương lai như: "Tầm này ngày mai chắc là đang chạy bộ ở công viên"
  • Lesson 13 Cách diễn đạt để nói về tương lai sử dụng động từ đuôi -ing
    Có thể truyền đạt về dự định, nguyện vọng trong tương lai như: "Tôi dự định sẽ ~", "Tôi mong muốn ~", "Tôi rất mong chờ việc ~".
  • Lesson 14 Thể bị động chỉ tương lai (Câu khẳng định, câu phủ định, câu nghi vấn)
    Có thể truyền đạt và hỏi về những việc "có thể sẽ được ~", "dự định sẽ được ~" trong tương lai như: "Cuốn sách đó sẽ được xuất bản vào tháng sau".
  • Lesson 15 Propose, Advise, Offer (đề xuất)
    Có thể đề xuất điều gì đó với đối phương như: "Tôi đã khuyên anh ấy/ chị ấy sử dụng phiếu giảm giá", "Tôi đã đề xuất anh ấy/ chị ấy nghỉ".
  • Lesson 16 Suggest, Recommend, Might want to ~ (đề xuất)
    Có thể sử dụng các cách diễn đạt khác nhau để đề xuất như: "Tôi khuyên bạn ~", "Tôi nghĩ bạn nên ~".
  • Lesson 17 Giới từ By/ For/ About + Danh động từ
    Có thể sử dụng giới từ và danh động từ: "tùy vào/ nhờ ~", "về ~", "vì ~" trong câu như: "Tôi đã học được nhờ việc ~", "Bạn đã từng suy nghĩ về ~ bao giờ chưa?".
  • Lesson 18 Các cách diễn đạt khác nhau với động từ đuôi -ing
    Có thể nói câu: "Có vấn đề/ vất vả/ khó khăn khi làm ~", "Tôi dành thời gian làm ~", "Tôi bận rộn với việc ~".
  • Lesson 19 Danh động từ với chủ ngữ về mặt ý nghĩa
    Có một số động từ thường đi với -ing. Bằng cách nhớ chúng và sử dụng một cách phù hợp trong câu, bạn có thể diễn đạt bằng cách nói tự nhiên hơn.
  • Lesson 20 Động từ đuôi -ing chỉ tính đồng thời
    Có thể sử dụng cách diễn đạt "vừa ~ vừa ~" để truyền đạt về những việc xảy ra đồng thời như: "Tôi vừa thong thả nghỉ ngơi ở nhà vừa chơi trò chơi".
  • Lesson 21 Trạng từ: Apparently, Fortunately, v.v.
    Có thể thêm trạng từ: "rất tiếc rằng", "thật may mắn là", "rõ ràng là" khi giải thích điều gì đó và truyền đạt đến đối phương.
  • Lesson 22 Trạng từ chỉ xác suất: Certainly, Probably, v.v.
    Có thể sử dụng đúng cách các trạng từ chỉ xác suất: "chắc là", "có lẽ", "có thể", "chắc chắn" như: "Chắc là tôi sẽ về nhà trước 0 giờ", "Khi ra khỏi nhà, tôi chắc chắn đã khóa cửa".
  • Lesson 23 Câu sử dụng Probably, Definitely
    Có thể nói câu sử dụng: "nhất định", "có lẽ" như: "Cô ấy nhất định sẽ đến", "Có lẽ tôi nên về".
  • Lesson 24 Câu sử dụng Maybe, Perhaps ở đầu câu
    Có thể sử dụng các cách diễn đạt: "có lẽ ~", "chắc là ~" như: "Có lẽ anh ấy đã đúng".
  • Lesson 25 All, Each, Every
    Có thể sử dụng được các cách diễn đạt: "tất cả các ~", "mỗi ~" bằng cách sử dụng All, Every, Each.
  • Lesson 26 Từ chỉ số lượng (a) few, (a) little
    Có thể học cách diễn đạt để truyền đạt một cách khẳng định hoặc phủ định về số, lượng và sử dụng đúng cách như: "Có vài người bạn", "Hầu như không có bạn".
  • Lesson 27 Từ chỉ số lượng + Of
    Có thể truyền đạt xem số, lượng khoảng bao nhiêu như: "vài quả táo đã mua hôm qua", "tất cả chúng ta", "hầu như các cuốn tiểu thuyết của anh ấy".
  • Lesson 28 Phân biệt cách sử dụng của Almost, Most (of)
    Có thể học sự khác nhau giữa "Almost" và "Most of" và sử dụng một cách phù hợp trong hội thoại.
  • Lesson 29 Both, Either, Neither
    Có thể học cách diễn đạt: "cả hai ~", "một trong hai ~", "~ nào trong đó cũng không ..." và sử dụng đúng cách.
  • Lesson 30 -thing + tính từ
    Có thể sử dụng cách diễn đạt: "cái gì ~" như: "cái gì mới mẻ", "cái gì mát".
  • Lesson 31 Sở hữu kép (Of + sở hữu cách)
    Khi muốn nói: "chiếc đồng hồ đó của bạn", không thể sử dụng liên tiếp sở hữu cách (your) và đại từ (that) như: Your that watch. Bạn có thể hiều được quy tắc này và sử dụng cách diễn đạt đúng với "Of".
  • Lesson 32 Trích dẫn gián tiếp 1: Say/ Tell + mệnh đề That
    Có thể truyền đạt một cách gián tiếp bằng cách nói lại phát ngôn của ai đó như: "Cô ấy đã nói với tôi rằng cô ấy rất hạnh phúc".
  • Lesson 33 Trích dẫn gián tiếp 2: Suggest, Propose
    Có thể truyền đạt một cách gián tiếp bằng cách nói lại đề xuất của ai đó như: "Anh ấy đã đề xuất là sẽ nướng bánh cho tôi".
  • Lesson 34 Trích dẫn gián tiếp 3: câu ghép, câu phức
    Có thể hiểu được quy tắc về trích dẫn trực tiếp, gián tiếp và sử dụng đúng cách.
  • Lesson 35 Trợ động từ chỉ sự suy đoán
    Có thể sử dụng cách diễn đạt chỉ sự suy đoán như: "có lẽ ~", "đương nhiên là ~", "chắc chắn là ~".
  • Lesson 36 Câu phủ định với trợ động từ chỉ sự suy đoán
    Có thể sử dụng cách diễn đạt chỉ sự suy đoán như: "chắc chắn không thể ~", "chắc chắn là không ~", "có lẽ là không ~".
  • Lesson 37 There + trợ động từ + Be
    Bằng cách hiểu được cách sử dụng của "There + trợ động từ + be" thường được dùng trong câu tiếng Anh, bạn có thể trau dồi cách diễn đạt tự nhiên hơn.
  • Lesson 38 Bổ nghĩa danh từ sử dụng nhiều tính từ
    Có thể sử dụng 2 tính từ trở lên để mô tả một cách chi tiết về người, vật, động vật như: "chú chó nhỏ dễ thương", "chiếc áo phông bằng vải cotton màu đen đẹp".
  • Lesson 39 Tính từ Else (những thứ khác)
    Có thể sử dụng các cụm từ: "~khác" như: "Bạn còn muốn nói điều gì khác nữa không?", "Ở đây, không còn ai khác".
  • Lesson 40 Cụm từ đệm (sử dụng để mở đầu, dẫn dắt và kết nối các câu văn): By the way, For example, v.v.
    Có thể sử dụng các cụm từ: "ví dụ như", "thực ra là", "mặt khác", v.v để thêm, sắp xếp thông tin và truyền đạt đến đối phương.
  • Lesson 41 Unless, As long as
    Có thể nói câu chỉ điều kiện: "nếu không ~" như: "Nếu trời không mưa thì sẽ ra ngoài", "Nếu không lên chuyến xe buýt đó thì sẽ không kịp".
  • Lesson 42 In case, Or, Otherwise
    Có thể nói câu sử dụng: "trong trường hợp ~", "nếu không ~" như: "Trong trường hợp cần giúp đỡ thì gọi điện thoại nhé", "Cho lửa nhỏ lại, nếu không sẽ cháy".
  • Lesson 43 Các cách diễn đạt khác nhau để xin phép
    Có thể yêu cầu đối phương cho phép, chấp thuận như: "Tôi có thể truyền đạt với cô ấy được không?", "Tôi có thể thay đổi kế hoạch được không?".
  • Lesson 44 Tính từ chỉ cảm xúc (phân biệt cách sử dụng của -ing và -ed)
    Có thể hiểu được cách sử dụng của tính từ chỉ cảm xúc và sử dụng một cách phù hợp như: "Tôi đã rất ngạc nhiên", "Đó là điều đáng kinh ngạc".
  • Lesson 45 Cách diễn đạt đồng ý: I think so, too. / I guess so. , v.v.
    Khi muốn nói: "Tôi nghĩ thế" về phát ngôn của đối phương, có thể sử dụng nhiều cách nói khác nhau trong tiếng Anh. Bạn có thể hiểu được sự khác nhau của chúng và sử dụng một cách phù hợp.
  • Lesson 46 Cách diễn đạt phản đối: I don't think so. / I guess not. , v.v
    Có thể truyền đạt về ý định, cảm xúc trái ngược về phát ngôn của đối phương như: "Tôi không nghĩ thế", "Tôi hy vọng là không phải vậy".
  • Lesson 47 Câu hỏi đuôi của câu khẳng định
    Có thể sử dụng cách diễn đạt yêu cầu, xác nhận sự đồng ý của đối phương như: "~ nhỉ?", "~ đúng không?".
  • Lesson 48 Câu hỏi đuôi của câu phủ định
    Có thể sử dụng cách diễn đạt yêu cầu, xác nhận sự đồng ý của đối phương như: "không ~ nhỉ?", "không ~ đúng không?".
  • Lesson 49 Wish + giả định quá khứ
    Có thể truyền đạt nguyện vọng trái ngược với thực tế hiện tại như: "Giá mà có xe ô tô", "Giá mà tôi được ở Hawai".
  • Lesson 50 Giả định quá khứ
    Có thể nói câu giả định về nguyện vọng trái ngược với thực tế hiện tại, những điều không thể xảy ra như: "Nếu tôi mà là anh ấy thì tôi sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới", "Nếu tôi mà cao hơn thì đã trở thành người mẫu".
Phù hợp với
  • Người lần đầu tiên học tiếng Anh
  • Người muốn học tập một cách kỹ lưỡng từ kiến thức tiếng Anh cơ bản
  • Người muốn phát triển đồng thời cả kỹ năng tiếng Anh cơ bản và kỹ năng hội thoại
  • Người muốn có thể nói được nhưng không biết nên bắt đầu từ cái gì
  • Người mà từ trước đến nay học tiếng Anh mà không rõ mục đích, không cảm nhận được sự tiến bộ
  • Người đang phân vân vì không thể duy trì việc học tiếng Anh
Bạn sẽ học được gì
  • Câu với động từ nguyên thể có To
  • Câu sử dụng cụm động từ
  • Thì tương lai tiếp diễn và thể bị động chỉ tương lai
  • Danh động từ
  • Trạng từ
  • Trích dẫn gián tiếp
  • Trợ động từ
  • Câu hỏi đuôi
  • Giả định, v.v.
Bạn sẽ có thể làm gì
  • Có thể truyền đạt về những việc thường làm, những thói quen trong quá khứ
  • Có thể truyền đạt về dự định, quy tắc, nghĩa vụ, quyết định, v.v.
  • Có thể truyền đạt và hỏi về những hành động, dự định được cho rằng sẽ thực hiện vào một thời điểm nào đó trong tương lai
  • Có thể thêm thông tin cụ thể hơn, sắp xếp thông tin về người, vật, sự việc và truyền đạt đến đối phương một cách dễ hiểu
  • Có thể truyền đạt một cách gián tiếp bằng cách nói lại phát ngôn của ai đó
  • Có thể truyền đạt đến đối phương bằng cách thêm vào trong câu những sắc thái ý nghĩa chi tiết như: "có lẽ ~", "chắc chắn là ~"
  • Có thể đưa ra đề xuất và yêu cầu sự cho phép, chấp thuận
  • Có thể trả lời đối phương bằng cách sử dụng các cách diễn đạt đồng ý, phản đối phù hợp
  • Có thể yêu cầu sự đồng ý từ đối phương
  • Có thể nói câu giả định về những sự việc trái ngược với sự thật hiện tại, những điều không thể xảy ra
Trình tự bài học
  • 1
    Xác nhận ngữ pháp mục tiêu

    Cùng giáo viên xác nhận các mẫu ngữ pháp tiếng Anh mục tiêu của bài học.

  • 2
    Hội thoại phân vai

    Cùng giáo viên đọc đoạn hội thoại ngắn. Xác nhận xem các mẫu ngữ pháp tiếng Anh mục tiêu được sử dụng như thế nào trong hội thoại thực tế.

  • 3
    Câu khóa

    Xác nhận những câu quan trọng xuất hiện trong hội thoại phân vai.

  • 4
    Bài tập ngữ pháp 1, 2

    Làm bài tập sử dụng các mẫu ngữ pháp tiếng Anh mục tiêu.

  • 5
    Hoạt động nói 1, 2, 3

    Luyện tập nói bằng cách sử dụng các mẫu ngữ pháp tiếng Anh mục tiêu.

  • 6
    Hãy thử nói chuyện với giáo viên

    Hãy sử dụng những nội dung đã học hôm nay và thoải mái hội thoại với giáo viên một cách tự do hơn.

Bình luận

Giao tiếp bằng tiếng Anh đôi khi chỉ cần liệt kê các từ vựng với nhau là được, nhưng bằng cách sử dụng ngữ pháp phù hợp, bạn có thể truyền đạt cảm xúc, suy nghĩ một cách chính xác hơn. Những người đang cảm thấy mình đang tiến bộ chậm với những suy nghĩ như: "Dù đang học tiếng Anh nhưng đến khi hội thoại thì chẳng nói ra được từ nào", "Lúc nào cũng sử dụng những cụm từ giống nhau", "Cảm thấy nhàm chán với chính những cấu trúc mà mình thường sử dụng", v.v. thì bằng cách tham gia khóa học này, bạn sẽ có thể nâng cao kỹ năng nói. Chúng tôi đã phát triển khóa học này với mong muốn lớn nhất là giúp các bạn có thể thoải mái giao tiếp bằng tiếng Anh một cách tự tin, giúp cho việc giao tiếp bằng tiếng Anh sẽ trở nên phong phú hơn. Vì vậy, nhất định hãy thử trải nghiệm nhé!